THỐNG KÊ SỐ LIỆU TUYỂN SINH NĂM 2004, 2005, 2006

STT

NGÀNH

Chỉ tiêu

ĐĂNG KƯ THI

ĐIỂM CHUẨN

 

 

2006

2006

2005

2004

2006

2005

2004

1

119(XD)

300

1568

1764

1631

23.0

24.5

22.5

2

106(CNTT)

330

1565

2444

1088

22.5

25.5

21.0

3

108(ĐĐT)

600

1839

2624

2618

21.0

25.0

22.5

4

118(HÓA)

310

811

1622

1009

21.0

26.5

22.0

5

128 (CƠĐT)

80

253

819

206

21.0

27.0

20.0

6

129(CNVL)

200

640

362

628

20.0

20.5

20.5

7

111(CK)

210

592

1542

907

19.0

25.0

19.5

8

123(QLCN)

180

605

799

517

18.5

21.5

17.5

9

126(KTGT)

120

326

507

404

18.0

22.0

17.5

10

125(MTR)

160

296

587

328

18.0

20.5

17.0

11

113 (NHIET)

50

257

108

0

18.0

18.0

12

127 (HTCN)

80

154

153

152

18.0

20.0

18.0

13

134 (CNSH)

70

147

765

178

18.0

25.5

18.0

14

120(ĐCDK)

150

375

451

302

17.0

18.0

16.0

15

132 (TLỢI)

120

339

495

319

17.0

18.5

16.0

16

131 (VLXD)

70

241

266

190

17.0

18.0

16.5

17

112 (DMAY)

70

240

249

293

17.0

18.0

17.0

18

130 (TĐIẠ)

120

202

378

201

16.0

18.0

16.0

19

133 (CƠKT)

70

172

199

204

16.0

18.0

17.0

20

135 (VLKT)

60

113

199

120

16.0

18.0

16.0

Nhận xét: Trên thống kê về số liệu tuyển sinh 3 năm gần nhất, có thể nhận thấy, điểm chuẩn và số lượng thí sinh dự thi vào một ngành có một phần phụ thuộc số liệu tuyển sinh năm trước đó, do yếu tố tâm lư của thí sinh khi thấy điểm chuẩn một ngành năm học này thấp, thường tập trung dự thi vào và do đó dẫn đến điểm chuẩn năm kế tiếp sẽ tăng đột biến. V́ vậy, khi chọn ngành thí sinh cần phải tự tin vào năng lực bản thân và sở thích cá nhân, cần lưu ư khi đăng kư vào các ngành (106, 108, 118, 119, 128) thường có điểm cao ( trên 21đ), các học sinh có học lực khá có thể chọn các ngành (STT từ 14 đến 20) thường có điểm chuẩn nền của đại học Bách khoa.

Bên cạnh 20 chuyên ngành tuyển sinh theo h́nh thức thi tuyển cấp quốc gia, trường Đại học Bách khoa c̣n có Chương tŕnh Đào Tạo Quốc Tế hợp tác với các trường Đại học ở Anh, Úc, Nhật. Các lớp đào tạo Quốc tế này tuyển sinh theo h́nh thức xét tuyển (đầu tháng 9), dành cho các thí sinh có khả năng học tập bằng tiếng Anh và đạt điểm sàn tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

 GIỚI THIỆU 20 NGÀNH TUYỀN SINH 2007

1. Nhóm ngành Cơ khí (mă ngành QSB111) - Khoa Cơ khí

Nhóm ngành Cơ khí là ngành chủ lực và là ngành lâu đời nhất trong khoa Cơ khí. Sinh viên sau khi học xong khối kiến thức cơ bản, căn cứ vào nguyện vọng và kết quả học tập ở giai đoạn này sẽ được phân vào 2 chuyên ngành hẹp:

1.1. Ngành Kỹ thuật Chế tạo đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng vững vàng về gia công, chế tạo, chế biến để sản xuất ra sản phẩm cơ khí đạt chất lượng, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

Kỹ sư khi ra trường có khả năng công tác ở lĩnh vực: phân tích, lựa chọn công nghệ, giám sát, quản lư bảo tŕ, thiết kế cải tiến các hệ thống sản xuất; chế tạo, gia công, lắp ráp các máy móc, thiết bị trong các ngành nông nghiệp; dịch vụ; giao thông vận tải; năng lượng; công nghiệp nhẹ; môi trường; quân sự  – an ninh; xây dựng hoặc tham gia các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

1.2. Ngành Máy xây dựng và nâng chuyển đào tạo kỹ sư có kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về máy xây dựng phục vụ cho ngành Máy xây dựng và các ngành công nghiệp khác.

Kỹ sư khi ra trường có khả năng công tác ở các lĩnh vực liên quan đến máy nâng – vận chuyển, thang máy, máy sản xuất vật liệu xây dựng, máy làm đất và các thiết bị cơ khí chuyên dùng trong xây dựng… ở các công ty xây lắp máy, nhà máy xí nghiệp cơ khí sản xuất chế tạo; các nhà máy chế biến vật liệu xây dựng, thực phẩm, phân bón, cơ khí nông nghiệp; trạm trộn bêtông; các cảng sông, cảng biển; các công ty khai thác dầu khí, vật liệu, các khu mỏ đá…

Quay về đầu trang

2.    Ngành Công nghệ Dệt may (mă ngành QSB112) – Khoa Cơ khí

Đào tạo kỹ sư có kiến thức, kỹ năng nghiên cứu mặt hàng và điều hành tốt các dây chuyền sản xuất của ngành Dệt May, gồm các ngành kéo sợi, dệt, nhuộm, may mặc, thiết kế thời trang.

Khi ra trường kỹ sư có khả năng công tác ở các công ty, xí nghiệp sản xuất (thiết kế mặt hàng sản xuất ra thị trường; nghiên cứu khai thác công nghệ mới, mặt hàng mới; điều hành dây chuyền thiết bị công nghệ; quản lư công tác bảo tŕ thiết bị), các công ty kinh doanh thiết bị, nguyên vật liệu về ngành Dệt May hoặc các Viện, Trung tâm nghiên cứu vật liệu và sản phẩm, các Trường, cơ sở đào tạo và chuyển giao công nghệ ngành Công nghệ dệt may. Nhu cầu về kỹ sư Dệt May hiện nay rất lớn nhưng tốc độ đào tạo vẫn c̣n chưa đáp ứng đủ cho thị trường Việt Nam.

Quay về đầu trang

3.    Ngành Kỹ thuật Nhiệt lạnh (mă ngành QSB113) – Khoa Cơ khí

Đào tạo kỹ sư có kiến thức toàn diện và vững vàng trong lĩnh vực nhiệt lạnh. Kỹ thuật nhiệt nói chung hay kỹ thuật lạnh và điều ḥa không khí nói riêng là một ngành không thể thiếu trong đời sống cũng như trong sản xuất công nghiệp góp phần cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc của mọi người cũng như đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp. Kỹ sư ngành nhiệt lạnh có khả năng thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo tŕ các thiết bị có liên quan đến ngành như: kỹ thuật lạnh, kỹ thuật điều ḥa không khí, năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió), ḷ hơi, tuabin, nhà máy nhiệt điện, kỹ thuật sấy, kỹ thuật tiết kiệm năng lượng và sử dụng hiệu quả năng lượng,...

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty cơ điện lạnh hoặc kinh doanh thiết bị lạnh, các cao ốc văn pḥng, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ như: giấy, thực phẩm, dệt, đông lạnh, đường; các nhà máy nhiệt điện và các công ty tư vấn thiết kế và nhiều lĩnh vực khác có liên quan đến ngành này.

Quay về đầu trang

4.    Ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp (mă ngành QSB127) – Khoa Cơ khí

Đào tạo kỹ sư có khả năng thiết kế mới các hệ thống công nghiệp (HTCN) trong sản xuất và dịch vụ từ qui mô nhỏ đến lớn; điều hành hiệu quả các hệ thống công nghiệp trong sản xuất/dịch vụ; phát hiện, mô h́nh hóa, t́m lời giải và đề xuất  để tăng năng suất, giảm giá thành, rút ngắn thời gian, nâng cao sức cạnh tranh; phân tích, đánh giá, mô h́nh hoá và hỗ trợ ra quyết định cho các cấp quản lư; chủ tŕ thực hiện các công việc trong quản lư sản xuất.

KS khi ra trường có khả năng công tác ở các cơ quan, nhà máy, công ty, pḥng thí nghiệm, văn pḥng, viện  nghiên cứu như: các xí nghiệp may, dệt; các nhà máy liên doanh lắp ráp thiết bị điện tử, xe hơi; các khu công nghiệp, các công ty thương mại, xây dựng, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng . . . Thực hiện các công việc: Quản lư sản xuất; Điều hành sản xuất - điều độ sản xuất/dịch vụ; Kiểm soát & Quản lư chất lượng; Quản lư vật tư tồn kho; Chuyên gia tư vấn công nghệ, sản xuất; Các vị trí trợ giúp giám đốc ra quyết định

Với sự phát triển kinh tế và xu hướng hội nhập với thế giới hiện nay, các xí nghiệp nhà máy, công ty ngày càng có nhu cầu kỹ sư ngành này để hỗ trợ trong việc hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Quay về đầu trang

5.    Ngành Cơ Điện tử (mă ngành QSB128) - Khoa Cơ khí

       Đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng chuyên môn về cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin đủ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật như thiết kế, chế tạo, vận hành, cải tiến và bảo tŕ các máy móc, thiết bị tự động, dây chuyền sản xuất tự động thuộc quy tŕnh sản xuất của các nhà máy xí nghiệp tiên tiến, hiện đại.

       Kỹ sư khi ra trường có khả năng thiết kế, chế tạo, cải tiến, vận hành và bảo dưỡng các máy móc thiết bị tự động trong dây chuyền sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp tiên tiến, hiện đại, các nhà máy trong các khu công nghệ cao; khả năng nghiên cứu để làm việc trong các viện nghiên cứu, các trường Đại học trong lĩnh vực có điện tử và điều khiển tự động.

Quay về đầu trang

6.    Nhóm ngành Điạ chất & Dầu khí (mă ngành QSB120)– khoa Địa chất & Dầu khí

Sinh viên nhóm ngành Điạ chất & Dầu khí, ở học kỳ 4, dựa vào nguyện vọng và một phần vào kết quả học tập ở các học kỳ trước, sinh viên sẽ được phân vào học theo 5 chuyên ngành hẹp:

6.1. Kỹ sư Địa kỹ thuật có kỹ năng nghiên cứu điều kiện địa chất công tŕnh và đặc tính địa kỹ thuật của đất đá. Thí nghiệm, phân tích, kiểm tra tính chất cơ lư của đất đá và các vật liệu khác. Nghiên cứu ổn định công tŕnh, thiết kế và thi công các giải pháp xử lư nền móng. Nghiên cứu và dự báo các quá tŕnh và hiện tượng địa chất động lực công tŕnh. Nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn; t́m kiếm thăm ḍ, khai thác, xử lư và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các liên đoàn Địa chất thủy văn – Địa chất công tŕnh, các Đoàn bản đồ địa chất. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở tài nguyên môi trường, Sở xây dựng. Các công ty tư vấn xây dựng, các công ty khảo sát, công ty kiểm định xây dựng…

6.2. Kỹ sư Địa môi trường có kỹ năng nghiên cứu, quản lư và giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường liên quan đến công tác khai thác tài nguyên thiên nhiên. Quản lư hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản theo mục tiêu phát triển bền vững.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các Trường đại học, Viện tài nguyên và môi trường, Trung tâm khoa học – công nghệ, Liên đoàn Bản đồ địa chất, Liên đoàn Địa chất công tŕnh – Địa chất thủy văn, Sở tài nguyên & môi trường, Sở khoa học – công nghệ, Công ty khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng

6.3. Kỹ sư Địa chất Khoáng sản có kỹ năng nghiên cứu, thực hành trong công tác t́m kiếm thăm ḍ và thiết kế khai thác khoáng sản.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác các liên đoàn địa chất, địa chất công tŕnh – địa chất thủy văn, các sở xây dựng, sở NN&PTNT, sở Tài nguyên & Môi trường, các viện nghiên cứu địa chất, các công ty khoáng sản các tỉnh, các mỏ khoáng sản.

6.4. Kỹ sư Địa chất dầu khí có kỹ năng ứng dụng công nghệ địa chất định lượng, các kỹ thuật  chuyên sâu và mô h́nh hoá - mô phỏng để phân tích bể trầm tích, mỏ phục vụ công tác t́m kiếm, thăm ḍ dầu khí. Nghiên cứu các chế độ h́nh thành, lưu trữ, bảo tồn, phá hủy các loại bẫy dầu khí. Nghiên cứu cấu trúc các bẫy chứa dầu khí, tính toán trữ lượng tiềm năng, trữ lượng thu hồi và các điều kiện khai thác mỏ.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các công ty dầu khí và dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam, các Liên đoàn địa chất. Các công ty dầu khí và dịch vụ kỹ thuật dầu khí đa quốc gia. Viện nghiên cứu và trường đại học…

6.5. Kỹ sư Khoan – Khai thác dầu khí có kỹ năng thiết kế và thi công các loại giếng khoan thăm ḍ, thẩm lượng và khai thác dầu khí. Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống thiết bị công nghệ để khai thác, thu gom và vận chuyển dầu khí. Xây dựng, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng các trạm nhận và xuất dầu thô và khí đốt.

 Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các công ty trực thuộc Tổng công ty dầu khí Việt Nam, các công ty dầu khí đa quốc gia, các công ty điều hành chung. Các công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí quốc tế, các trường đại học, Viện nghiên cứu, XN khoan và khai thác nước ngầm, Sở KHCN – MT, Sở NN & PTNT, Sở Công nghiệp…

Quay về đầu trang

7.    Nhóm ngành Điện - Điện tử  (mă ngành QSB 108) – khoa Điện - Điện tử

Đào tạo các kỹ sư đáp ứng với nhu cầu của xă hội về một lớp kỹ sư mới có kiến thức nền vững vàng và kiến thức chuyên môn luôn được cập nhật hóa, nhất là trong quá tŕnh tiến bộ rất nhanh của khoa học kỹ thuật.

Các kỹ sư được đào tạo từ Khoa Điện - Điện tử hiện nay đang đóng vai tṛ quan trọng trong khắp các lănh vực khác nhau của nền công nghiệp nước nhà từ ngành Năng lượng (sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng Điện năng), Công nghiệp Nặng và Công nghiệp Nhẹ, Dầu Khí, Bưu điện - Viễn thông, Công nghệ Thông tin, Dịch vụ (sữa chữa, lắp đặt, gia công ...) ...

Sinh viên nhóm ngành Điện & Điện tử sau khi học xong khối kiến thức cơ bản, căn cứ vào nguyện vọng và kết quả học tập ở giai đoạn này sẽ được phân vào 3 chuyên ngành hẹp:

7.1. Chuyên ngành Điện tử – Viễn thông (250 sinh viên): trang bị các kiến thức về Mạch điện tử, Hệ thống viễn thông, Kỹ thuật siêu cao tần, Anten truyền sóng, Truyền số liệu, Thông tin số, Lư thuyết tín hiệu, Xử lư số tín hiệu, Cấu trúc máy tính, Điện tử ứng dụng, Điện tử y sinh, Quang điện tử, Hệ thống thu thập và xử lư dữ liệu …

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, công ty về lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, Điện tử Tin học, các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất điện tử hóa cao, các pḥng thí nghiệm, cơ sở kinh doanh, nghiên cứu về điện tử viễn thông ...

7.2. Chuyên ngành Điện năng (250 sinh viên): trang bị các kiến thức về Mạng truyền tải và phân phối điện, Trạm và nhà máy điện, Ổn định hệ thống điện, Kỹ thuật cao áp, Kỹ thuật điện, Hệ thống điều khiển số, Điện công nghệ, Kỹ thuật lạnh, Điện tử công nghiệp, Điện tử công suất, Truyền động điện, Vận hành và điều khiển hệ thống điện, Nhiệt động lực học kỹ thuật …

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các cơ quan, công ty Điện lực, nhà máy sản xuất, phân phối và tiêu thụ điện, pḥng thí nghiệm, cơ sở kinh doanh, nghiên cứu về quy hoạch mạng điện, thiết bị sử dụng điện ...

7.3. Chuyên ngành Tự động (100 sinh viên, ở chuyên này Khoa có 1 lớp Kỹ sư tài năng với 40 sinh viên): trang bị các kiến thức về Điều khiển tự động, Thiết bị và hệ thống tự động, Tự động hóa quá tŕnh công nghệ, Kỹ thuật Robot, Đo lường điều khiển bằng máy tính, Điện tử công suất, Trí tuệ nhân tạo & Hệ chuyên gia …

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các cơ quan, công ty, nhà máy sản xuất công nghiệp tự động hóa cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, các pḥng thí nghiệm, cơ sở kinh doanh, nghiên cứu về tự động hóa công nghiệp ...

Quay về đầu trang

8.    Ngành Công nghệ Thông tin (mă ngành QSB106) – khoa CN Thông tin

Đào tạo kỹ sư có kiến thức cơ bản về Công nghệ thông tin nói chung và Kỹ thuật máy tính nói riêng. Khi ra trường các Kỹ sư có khả năng thiết kế và phát triển các hệ thống máy tính cả phần cứng lẫn phần mềm, các hệ thống mạng và các ứng dụng khác.

Chương tŕnh đào tạo của khoa theo ngành rộng, chỉ khi làm luận văn tốt nghiệp, sinh viên mới chọn 1 trong 5 hướng chuyên môn hẹp:

·       Công nghệ phần mềm

·       Xử lư song song và các hệ thống mạng phân bố

·       Xử lư ngôn ngữ và dịch máy

·       Cơ sở dữ liệu phân bố

·       Kỹ thuật máy tính và thiết kế mạch.

Trong quá tŕnh học tập sinh viên sẽ được đào tạo khá toàn diện. Cùng với các môn học lư thuyết của ngành, sinh viên phải thực hiện một số lượng khá lớn các bài tập thực hành, các đồ  án môn học, thực tập tốt nghiệp và đặc biệt là luận án tốt nghiệp trước khi ra trường.

Yêu cầu đối với người học:

- Có tư duy toán học và trừu tượng tốt,

- Tiếng Anh đủ để đọc các sách giáo khoa chuyên ngành.

 - Cần cù và siêng năng, có năng lực tự học tốt, nhanh nhẹn trong việc nắm bắt các kỹ thuật, giải thuật

Kỹ sư ngành công nghệ thông tin do được đào tạo các kiến thức theo ngành rộng nên đáp ứng khá tốt về nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin. Lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của sinh viên khá rộng, cả phần cứng, thiết kế vi mạch lẫn phần mềm ở các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Cơ hội kiếm việc làm khá dễ dàng. Một số sinh viên đă được các công ty tuyển dụng ngay khi c̣n đang học những năm cuối tại trường.

Khoảng 30% sinh viên ra trường làm việc tại các công ty nước ngoài. Khoảng 20% tiếp tục học lên cao học ở trong nước hoặc nước ngoài. Số c̣n lại làm việc trong các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp, công ty trong nước trong lĩnh vực CNTT.

Quay về đầu trang

9. Nhóm ngành Công nghệ Hoá học & Thực phẩm (mă ngành QSB118) – khoa CNHH

Sinh viên nhóm ngành này sau học kỳ thứ nhất, căn cứ vào nguyện vọng, kết quả tuyển sinh và học tập ở học kỳ trước sẽ được phân ngành vào 6 chuyên ngành hẹp ở 2 lĩnh vực CN Hoá học và CN Thực phẩm:

9.1. Kỹ sư Công nghệ Hóa học bao gồm 5 chuyên ngành hẹp: Công nghệ Hóa Vô cơ, Công nghệ Hóa lư - phân tích, Công nghệ Hóa Hữu cơ, Công nghệ Chế biến Dầu khí, Quá tŕnh và Thiết bị Công nghệ Hóa học.

Các ngành công nghiệp có liên quan sử dụng sản phẩm đào tạo là: hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng, lọc hóa dầu, giấy, dệt nhuộm, hương liệu, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, xử lư chất thải,…

Người kĩ sư công nghệ hoá có thể làm trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: nghiên cứu cơ bản và ứng dụng các quá tŕnh hoá học, phát triển sản phẩm, thiết kế, mô phỏng, hiệu chỉnh các quy tŕnh công nghệ và thiết bị, thiết kế, mô phỏng, điều hành hoạt động của các nhà máy; công tác ở các cơ quan chính phủ, nghiên cứu và giảng dạy tại các trường Đại học, các viện nghiên cứu hoặc có thể tham gia vào các lĩnh vực thương mại như: kinh doanh, quản lư, marketing, cố vấn, bán hàng…

9.2. Kỹ sư Công nghệ Thực phẩm là một trong những ngành công nghệ mũi nhọn trong kế hoạch kinh tế xă hội của nước ta.

Các lĩnh vực được quan tâm là chế biến và bảo quản, nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Đổi mới công nghệ chế biến trà, cà phê. Gia tăng số lượng cơ sở đông lạnh và chế biến thủy hải sản. Hiện đại hóa và phát triển công nghệ chế biến thịt cá, sữa, đồ hộp, rau quả, nước giải khác, rượu bia,…

Đào tạo Kĩ sư có khả năng điều hành quản lư các quy tŕnh sản xuất trong các nghiên cứu chế biến thực phẩm, là người nghiên cứu tính chất các sản phẩm thực phẩm, đưa ra quy tŕnh chế biến các loại sản phẩm mới, kĩ sư thực phẩm c̣n là người kiểm tra kiểm soát quy tŕnh sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm trong các lĩnh vực sản xuất, mua bán, tŕnh tự các loại sản phẩm thực phẩm.

Kĩ sư Công nghệ Thực phẩm sẽ làm việc tại các Công ty sản xuất thực phẩm, các viện nghiên cứu về các vấn đề thực phẩm, trong các cơ quan kiểm tra giám sát chất lượng hàng hóa sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm.

Quay về đầu trang

10.  Ngành Công nghệ Sinh học (mă ngành QSB134)– khoa CN Hoá học

Ngành công nghệ sinh học được coi là ngành mũi nhọn của thế kỷ 21. Ngành này dần trở thành nền sản xuất công nghiệp mang lại lợi nhuận cao nhất và làm thay đổi nhiều mặt trong xă hội loài người.

Kỹ sư ngành Công nghệ sinh học được trang bị sâu về kiến thức sinh học, thành thạo các kỹ thuật gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh vật, công nghệ Protein, enzym và công nghệ sinh học môi trường. Sau khi ra trường, kĩ sư có khả năng điều hành các quy tŕnh sản xuất công nghệ, nghiên cứu công nghệ trong các lĩnh vực: ứng dụng các quá tŕnh sinh học trong công nghệ sản xuất thực phẩm (các sản phẩm lên men), sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng trong thực phẩm, môi trường, nông nghiệp (các chất thúc đẩy sinh trưởng, các hoạt chất chống ô nhiễm v.v) hoặc tham gia nghiên cứu trong các lĩnh vực: tế bào, gien…

Kỹ sư ngành công nghệ sinh học sẽ làm việc tại các công ty, nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm, sản xuất các sản phẩm lên men, các chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh, vitamin, axit amin và các nhà máy có ứng dụng sản phẩm công nghệ sinh học như mỹ phẩm, dệt, giấy, thuộc da, các cơ sở khoa học như các viện nghiên cứu công nghệ sinh học hay các cơ sở quản lư khoa học như Sở Khoa học công nghệ, môi trường, các cơ sở xử lư ô nhiễm môi trường.

Quay về đầu trang

11.  Ngành Quản lư Công nghiệp (mă ngành QSB123)– khoa QLCN

Ngành Quản Lư Công Nghiệp đào tạo cho xă hội những nhà quản lư:

–  Có kỹ năng về quản lư, đặc biệt trong các lănh vực như quản lư công nghệ, quản lư sản xuất, quản lư chất lượng, quản lư dự án, v.v.

–  Có kiến thức cơ bản về kỹ thuật và có khả năng phối hợp với các cán bộ kỹ thuật một cách hiệu quả để quản lư các quá tŕnh, các sản phẩm có tính chất công nghiệp.

–  Có nền tảng và khả năng cập nhật những kiến thức và kỹ năng để có thể đương đầu vớii những thử thách mới trong nghề nghiệp của họ.

Cử Nhân Quản Lư Công Nghiệp có thể làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm các đơn vị sản xuất công nghiệp, Khu Công Nghiệp- Khu Chế Xuất, các doanh nghiệp dịch vụ - tư vấn, và các tổ chức nhà nước như Sở-Ban-Ngành, Hiệp Hội, trường Đại Học, v.v. Đảm nhận vị trí công việc ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp như lập kế hoạch và điều độ sản xuất, quản trị vật tư, quản lư chất lượng, điều phối và quản lư dự án, nghiên cứu thị trường, kinh doanh-bán hàng, quản trị nhân sự, quản trị tài chính-kế toán, v.v..

Quay về đầu trang

12. Nhóm ngành Kỹ Thuật Xây dựng (mă ngành QSB119) – khoa KT Xây dựng

Sinh viên nhóm ngành KT Xây Dựng sau năm học thứ nhất, căn cứ vào nguyện vọng và kết quả học tập ở 2 học kỳ trước sẽ được phân vào 3 chuyên ngành hẹp:

12.1. Ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đào tạo sinh viên từng bước làm quen với công tác của người kỹ sư xây dựng, tiếp thu các kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên môn về đô thị và lịch sử phát triển đô thị, về kiến trúc công tŕnh từ nhỏ đến lớn, kiến thức hệ thống kết cấu và chịu lực trong các công tŕnh từ nền móng khung, dầm, sàn, mái, phương pháp tính toán và thiết kế các hệ thông kết cấu. Thiết kế các công tŕnh nhà cao tầng, nhà thi đấu có mái che, nhà ga cho tàu điện ngầm, tháp ăng ten truyền h́nh, rạp hát .v.v... Sinh viên cũng sẽ đươc cung cấp các kiến thức về quá tŕnh h́nh thành và quản lư dự án công tŕnh, tổ chức thi công và các biện pháp để xây dựng các công tŕnh.

12.2. Ngành Xây dựng Cầu đường trang bị các kiến thức từ cơ bản đến chuyên môn như thiết kế cầu bê tông cốt thép, thiết kế cầu thép, thiết kế đường ôtô, đường đô thị, thi công cầu, đường… Ngành chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho xă hội, xă hội càng phát triển th́ nhu cầu về xây dựng, sửa chữa cầu đường, chỉnh trang đô thị ngày càng lớn.

12.3. Ngành Cảng – Công Tŕnh Biển đào tạo kỹ sư chuyên ngành xây dựng các công tŕnh cảng, các công tŕnh thủy công thuộc công nghiệp đóng tàu biển, xây dựng các bến cảng hiện tại trên sông, trên biển, tính toán thiết kế hệ thống dầu khoan, xây dựng các công tŕnh chỉnh trị cửa sông, cửa biển và hải đảo cùng các công tŕnh phục vụ các ngành kinh tế hàng hải, dầu khí. v.v

Kỹ sư nhóm ngành KT Xây Dựng sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các Bộ, Sở, Ban ngành về Giao thông vận tải, Nông Nghiệp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông Công chánh, các công ty tư vấn và thiết kế xây dựng v..v.

Quay về đầu trang

13. Ngành Trắc Địa & Địa Chính (mă ngành QSB130) – khoa KT Xây dựng

Đào tạo kỹ sư có năng lực trong nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp đo đạc, thu thập, xử lư, biễu diễn, quản lư, phân tích và cập nhật các thông tin không gian liên quan đến đặc điểm vật lư của trái đất và môi trường xây dựng.

Các thông tin được thu thập từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau (từ những thiết bị đặt trên mặt đất cũng như trên tàu thuyền đến các bộ cảm biến đặt trên máy bay hay các vệ tinh chuyển động trên trái đất…) và những thông tin trên sẽ được xử lư, phân tích bởi các công nghệ tiên tiến nhất.

Kỹ sư tốt nghiệp có thể công tác ở nhiều lĩnh vực góp phần phát triển kinh tế xă hội như: quy hoạch thành phố và nông thôn, quản lư đô thị, tài nguyên thiên nhiên và môi trường, quản lư đất đai và quy hoạch sử dụng đất, thi công quan trắc biến dạng công tŕnh.

Quay về đầu trang

14. Ngành Vật liệu & Cấu kiện xây dựng (mă ngành QSB131) – khoa KT Xây dựng

Đào tạo các kỹ sư có kiến thức và kỹ năng chuyên môn có thể công tác trong các lĩnh vực:

- Ứng dụng vật liệu xây dựng sử dụng trong thiết kết và thi công công tŕnh xây dụng dân dụng và công nghiệp, cầu đường, thủy lợi và công tŕnh Cảng.

- Kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, chất lượng các công tŕnh xây dựng.

- Tham gia các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, thiết kế tổ chức dây chuyền sản xuất, nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng.

- Nghiên cứu các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho ngành xây dựng.

Quay về đầu trang

15. Ngành Thủy lợi, Thủy điện & Cấp thoát nước (mă ngành QSB132) – khoa KT Xây dựng

Đào tạo kỹ sư làm nhiệm vụ thiết kế, tư vấn, thi công, giám sát và vận hành các công tŕnh thủy lợi, thủy điện và cấp thoát nước.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các các trạm bơm nước, hồ chứa cung cấp nước tưới cho nông nghiệp (Dầu Tiếng, Phước Ḥa,…), các nhà máy thủy điện cho phát điện (Ḥa B́nh, Trị An, Thác Mơ, Đa Nhim,…); các hệ thống cấp nước và thoát nước đô thị (mạng lưới đường ống, nhà máy xử lư,…); Các công tŕnh chỉnh trị sông chống sạt lở bờ sông, điều chỉnh ḍng chảy,…) Các công tŕnh kiểm soát lũ (ở đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ,…).

Quay về đầu trang

16. Ngành Cơ kỹ thuật (mă ngành QSB 133) – khoa Khoa học Ứng dụng

Nền kinh tế đang phát triển cần các kỹ sư nắm vững kiến thức vừa có tính lư thuyết chuyên sâu vừa có tính liên ngành. Ngành Cơ kỹ thuật đào tạo các kỹ sư đáp ứng các yêu cầu: Nâng cao chất lượng thiết kế và kiểm định các công tŕnh có liên quan đến cơ học; Tính toán, mô phỏng các hệ thống cơ học trong kỹ thuật cao cấp; Thiết kế, chế tạo các trang thiết bị được tự động hoá: người máy, dây chuyền tự động, phương tiện giao thông…; Xây dựng các pḥng thí nghiệm ảo thay thế các pḥng thí nghiệm thực; Lập tŕnh sản xuất phần mềm.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các viện cơ học ứng dụng, viện kỹ thuật giao thông, viện nghiên cứu máy, nghiên cứu về biển, về công tŕnh, về thủy lợi, thủy văn, về khai thác và vận chuyển dầu khí; Các pḥng thiết kế kỹ thuật của các nhà máy, các công ty có nhiều nhu cầu về chế tạo mới hoặc cải tiến sản phẩm thường xuyên; Các cơ quan kiểm định, tư vấn kỹ thuật; Các trung tâm lập tŕnh phần mềm về các bài toán cơ học hoặc tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các trường Đại học…

Quay về đầu trang

17. Ngành Vật lư kỹ thuật (mă ngành QSB135) – khoa Khoa học Ứng dụng

Hệ thống y tế Việt nam ngày càng được hiện đại hóa, nhu cầu về kỹ sư Vật lư kỹ thuật Y sinh để hỗ trợ đội ngũ cán bộ y tế càng tăng. Kỹ sư Vật lư kỹ thuật được đào tạo các lĩnh vực công nghệ liên ngành, ứng dụng các nguyên lư và phương pháp kỹ thuật (vật lư, cơ khí, điện tử, hóa học, công nghệ thông tin) trong lĩnh vực y sinh học, đặc biệt trong y khoa. Các lĩnh vực chuyên môn chính của kỹ thuật Y sinh: Thiết bị y khoa; Thiết bị hiển thị h́nh ảnh trong y khoa; Vật liệu y sinh; Tin học y khoa.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các bệnh viện, cơ sở y tế các tuyến, các công ty sản xuất hoặc thương mại với các sản phẩm thiết bị y tế công nghệ cao, các trường đại học, viện, pḥng thí nghiệm, các đơn vị nghiên cứu có liên quan lĩnh vực y sinh, kiểm tra môi trường …

Quay về đầu trang

18. Nhóm ngành Kỹ thuật & Quản lư Môi trường (mă ngành QSB 125) – khoa Môi trường

Sinh viên nhóm ngành Kỹ thuật & Quản lư Môi trường sau khi học khối kiến thức cơ bản, dựa vào nguyện vọng và một phần vào kết quả học tập ở các học kỳ trước, sinh viên sẽ được phân vào học theo 2 chuyên ngành hẹp:

18.1. Ngành Kỹ thuật Môi trường trang bị kiến thức về hệ thống cấp thoát nước, an toàn và vệ sinh công nghiệp; kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm nước thải, khí thải và chất thải rắn.

Kỹ sư ngành Kỹ thuật môi trường có thể đảm nhiệm các công việc về thiết kế, thi công, giám sát thi công các công tŕnh xử lư nước thải, khí thải, chất thải rắn

18.2. Ngành Quản lư Môi trường trang bị kiến thức cơ bản về quản lư tài nguyên thiên nhiên (nước, rừng và đất), Quản lư môi trường đô thị (khí, nước thải và chất thải rắn), quản lư khu công nghiệp.

Kỹ sư  Quản lư môi trường có thể làm việc tại các cơ quan xí nghiệp, công ty, các cơ quan quản lư mơi trường cấp quận huyện trở lên và  là người phụ trách công tác quản lư mơi trường tại cơ quan đó.

Quay về đầu trang

19. Nhóm ngành Kỹ thuật Giao thông (mă ngành QSB126) – khoa KT Giao thông

Sinh viên nhóm ngành Kỹ thuật Giao thông sau khi học khối kiến thức cơ bản, dựa vào nguyện vọng và kết quả học tập ở các học kỳ trước, sinh viên sẽ được phân vào học theo 3 chuyên ngành hẹp:

+ Ngành Kỹ thuật Hàng không đào tạo kỹ sư có kiến thức, kỹ năng thiết kế, tính toán, tổ chức và điều hành hệ thống sản xuất, khai thác.

+ Ngành Kỹ thuật Ôtô-máy động lực đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng chế tạo, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác, chế tạo phụ tùng, quản lư và đánh giá, kiểm định chất lượng các loại ôtô,  máy động lực và các phương tiện thiết bị cơ giới.

+ Ngành Kỹ thuật Tàu thủy đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng chế tạo, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác, chế tạo phụ tùng, quản lư và đánh giá, kiểm định chất lượng các loại tàu thủy, máy động lực…

Kỹ sư  ngành Ôtô – Máy Động Lực – Tàu thủy – Hàng không có khả năng công tác:

Trong các nhà máy chế tạo, lắp ráp, đóng mới, xưởng chế tạo phụ tùng hay thiết bị thay thế hoặc xưởng sửa chữa, bảo dưỡng các loại ô tô, tàu thủy, máy bay, máy động lực và các phương tiện hay thiết bị cơ giới gần với các loại trên.

Trong các đơn vị vận tải, cơ quan quản lư, điều hành, khai thác và đánh giá kiểm định chất lượng sử dụng, đơn vị xuất nhập khẩu về các loại ô tô, tàu thủy, máy bay, máy động lực… 

Trong các cơ quan nghiên cứu khoa học và đào tạo như các Viện, các Sở, các bộ phận nghiên cứu về kỹ thuật các loại ô tô, tàu thủy, máy bay, máy động lực ….

Quay về đầu trang

20.  Ngành Công nghệ Vật liệu (mă ngành QSB129) – khoa CN Vật liệu

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu về vật liệu có tính năng đặc biệt ngày càng cao và đa dạng. Kỹ sư công nghệ vật liệu được đào tạo theo hướng ngành rộng, có năng lực đáp ứng các yêu cầu thiết kế công nghệ sản xuất, chế tạo, gia công vật liệu; lựa chọn, sử dụng vật liệu tối ưu cho các ứng dụng khoa học – kỹ thuật.

Sau khi học xong khối kiến thức cơ bản và kỹ thuật cơ sở ngành, sinh viên sẽ được phân ngành theo 3 hướng chuyên ngành hẹp: Vật liệu Kim loại -hợp kim, Vật liệu Silicat, Vật liệu Polyme.

Yêu cầu đối với người học: có năng khiếu về các môn học toán, vật lư và hoá học. Khác với ngành CN Hoá học sinh viên học ngành CN vật liệu không đi sâu nhiều về hoá học. Toán học giúp sinh viên giải quyết các bài toán về kết cấu, về cấu trúc, các bài toán kỹ thuật. Vật lư là nền tảng để sinh viên hiểu các hiện tượng và cùng với kiến thức hoá học sinh viên hiểu rơ về cấu trúc vật liệu từ đó có những giải pháp tối ưu trong việc chế tạo, gia công và sử dụng vật liệu.

Kỹ sư tốt nghiệp có khả năng công tác ở các công ty sản xuất, gia công vật liệu phục vụ các ngành công nghiệp khác như luyện cán thép, gốm sứ, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất…; các công ty chế tạo vật tư và thiết bị dân dụng, thiết bị công nghiệp hoặc các đơn vị bảo dưỡng, sản xuất phụ tùng thay thế cho các thiết bị công nông ngư nghiệp; các cơ quan đào tạo và nghiên cứu khoa học như Trường, Viện về lănh vực khoa học và công nghệ vật liệu, cơ quan quản lư và kiểm định chất lượng nguyên vật liệu…

Quay về đầu trang

CHƯƠNG TR̀NH ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

@ Lớp Cử nhân “Công nghệ thông tin” liên kết Đại học La Trobe- Úc

ĐH La Trobe cấp bằng: Bachelor of Computer Science.

Chương tŕnh học gồm hai giai đoạn: giai đoạn 1 gồm 04 học kỳ tại Việt nam, giai đoạn 2 học tại Úc. Các sinh viên hoàn tất giai đoạn 1 với điểm trung b́nh tối thiểu là 6.0, đủ tŕnh độ tiếng Anh sẽ được La Trobe University chấp nhận vào học tại khoa Khoa học, Công nghệ & Kỹ sư (Bundoora Campus, Melbourne). Học bằng tiếng Anh, học phí tại ĐHBK: 1.500 USD/năm.

@ Lớp Kỹ sư  “Xây dựng”  chương tŕnh liên kết với Đại học Griffith – Úc.

Đại học Griffith cấp bằng: Bachelor of Civil Engineering.

Một quy tŕnh đào tạo chính quy gồm 02 giai đoạn rất uyển chuyển, nhiều lựa chọn với chi phí hợp lư. Giai đoạn 1 gồm 05 học kỳ tại ĐHBK: sinh viên được cung cấp các kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở kỹ thuật chung và các môn học nền tảng của ngành Xây dựng và dành thời gian để nâng cao tŕnh độ Anh văn… Giai đoạn 2 học tại Úc, gồm có các chuyên ngành sau: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Quản lư xây dựng, Cảng và công tŕnh biển, Cơ học đất và nền móng. Học bằng tiếng Anh, học phí tại ĐHBK: 1.500 USD/năm.

@ Lớp Cử nhân “Hệ thống thông tin quản lư” liên kết với Đại học Middlesex , Anh

ĐH Middlesex cấp bằng: BSc. Honours Business Information Systems (BBIS).

BBIS đào tạo chuyên viên cao cấp trong lănh vực quản trị thông tin, có nền tảng kiến thức vững vàng về quản trị kinh doanh đồng thời hiểu biết sâu về CNTT. Chương tŕnh được công nhận bởi cơ quan Kiểm định chất lượng giáo dục Anh  (QAA). ĐHBK và ĐH Middlesex liên kết tổ chức đào tạo BBIS theo phương thức toàn thời gian - học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh.

@ Lớp Kỹ sư “Điện tử-Viễn thông” liên thông với Đại học Nagaoka, Nhật

Đại học Nagaoka cấp bằng kỹ sư. Chỉ xét tuyển thí sinh đă trúng tuyển khoa Điện - Điện tử (QSB108), chương tŕnh có tăng cường học tiếng Nhật với khả năng chuyển tiếp sang học tại Nhật sau 2,5 năm. Học phí học tại ĐHBK: 500 USD/năm.

@ Chương tŕnh “Đào tạo Tiên tiến” ngành Hệ thống năng lượng

Đại học Bách khoa cấp bằng. Đào tạo theo chương tŕnh đào tạo ngành Hệ thống Năng lượng của Đại học Illinois – một trường Đại học hàng đầu của Hoa kỳ. Chỉ xét tuyển các thí sinh đă trúng tuyển vào ĐHBK hoặc trúng tuyển vào một trường đại học khác có ngành phù hợp. Học bằng tiếng Anh. Dự án của Bộ GD&ĐT triển khai và hỗ trợ kinh phí.

Quay về đầu trang

 

www.hcmut.edu.vn

 
Giới thiệu
Tin mới
T́m hiểu ngành thi
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu
Liên hệ
Các trang Web liên kết
Pḥng Đào tạo
Trung tâm Hỗ trợ SV & Quan hệ Doanh Nghiệp
Trang Hướng Nghiệp ĐHQG.HCM
Đào tạo Quốc tế

Trao đổi thông tin tuyển sinh, vui ḷng liên hệ hộp thư: tuyensinh@hcmut.edu.vn

Thực hiện: Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên & Quan hệ Doanh nghiệp